Hiện nay, Việt Nam đang ngày càng hội nhập, nên nhu cầu sử dụng chuyên gia và lao động nước ngoài của các doanh nghiệp tại Việt Nam đang ngày càng gia tăng. Nhưng để người nước ngoài làm việc hợp pháp lâu dài tại Việt Nam, điều kiện tiên quyết họ cần đáp ứng đó chính là giấy phép lao động.
Trên mạng hiện có rất nhiều bài viết về giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam, nhưng các thông tin đôi khi còn mang tính chất lẻ tẻ, rời rạc. Do đó, HỘ CHIẾU VISA Á CHÂU, với kinh nghiệm trên 15 năm hoạt động trong lĩnh vực di trú, trong bài viết này, sẽ khái quát đầy đủ mọi thông tin về giấy phép lao động Việt Nam, bao gồm:
Giấy phép lao động (work permit) là văn bản cho phép người nước ngoài làm việc hợp pháp tại Việt Nam. Trên giấy phép lao động có ghi rõ thông tin người lao động, tên và địa chỉ của tổ chức mà người đó làm việc, vị trí làm việc. Và người nước ngoài buộc phải làm công việc chính xác như nêu trong giấy phép, nếu không sẽ bị coi là phạm pháp.
Giấy phép lao động có thời hạn tối đa 2 năm, và là giấy tờ quan trọng để người nước ngoài có thể xin được thẻ tạm trú tại Việt Nam.
Người nước ngoài không có giấy phép lao động sẽ không được làm việc tại Việt Nam, trừ khi thuộc diện được miễn giấy phép lao động. Tuy nhiên, trong trường hợp này, người lao động nước ngoài cần xin được Giấy miễn giấy phép lao động.
Theo Nghị định về giấy phép lao động số 11/2016/NĐ-CP, để được cấp giấy phép lao động, người lao động nước ngoài trước tiên phải thỏa mãn các điều kiện dưới đây:
√ Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật.
√ Có sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc.
√ Là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật.
√ Không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài.
√ Được chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc sử dụng người lao động nước ngoài.
Theo Nghị định số 152/2020/NĐ-CP quy định về giấy phép lao động, những người lao động nước ngoài vào tại Việt Nam theo các mục đích sau đây được xin cấp giấy phép lao động:
√ Thực hiện hợp đồng lao động;
√ Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp;
√ Thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng,…
√ Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng; Chào bán dịch vụ;
√ Làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;
√ Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật;
√ Tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam;
√ Doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư hoặc theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
√ Nhà thầu tham dự thầu, thực hiện hợp đồng;
√ Văn phòng đại diện, chi nhánh của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thành lập;
√ Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp;
√ Tổ chức phi chính phủ nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp giấy đăng ký theo quy định của Pháp luật Việt Nam;
√ Tổ chức sự nghiệp, cơ sở giáo dục được thành lập theo quy định của pháp luật;
√ Tổ chức quốc tế, văn phòng của dự án nước ngoài tại Việt Nam; cơ quan, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, bộ, ngành cho phép thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật;
√ Văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc của nhà thầu nước ngoài được đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật;
√ Tổ chức hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;
√ Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã;
√ Hộ kinh doanh, cá nhân được phép hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật.
Dưới đây là 3 bước trong thủ tục làm giấy phép lao động cho người nước ngoài cũng như các hồ sơ, giấy tờ cần chuẩn bị trong từng bước:
Ít nhất 30 ngày trước ngày dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài, người sử dụng lao động (trừ nhà thầu) cần nộp hồ sơ lên Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải trình về nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài để xin chấp thuận từ cơ quan này.
Hồ sơ bao gồm:
√ Công văn đăng ký nhu cầu tuyển dụng, có thể là:
√ Công văn giải trình mẫu 01/PLI ban hành kèm theo Thông tư 152/2020/ND-CP nếu người sử dụng lao động chưa từng đăng ký và nhận được chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài, HOẶC Công văn giải trình theo mẫu 02/PLI ban hành kèm theo Thông tư 152/2020/ND-CP nếu đã được chấp thuận sử dụng lao động nước ngoài nhưng có thay đổi nhu cầu sử dụng.
√ Giấy giới thiệu/giấy ủy quyền (nếu người đi nộp hồ sơ không phải là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp).
√ Bản sao công chứng Giấy Đăng ký kinh doanh
√ Thời gian xét duyệt để chấp thuận là 15 ngày làm việc.
Trong quá trình đợi chấp thuận tại Bước 1, người lao động sẽ chuẩn bị các giấy tờ sau:
√ Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài theo mẫu số 11/PLI
√ Giấy chứng nhận sức khỏe khám tại nước ngoài hoặc giấy khám sức khỏe khám tại Việt Nam tại các bệnh viện, phòng khám, có sở y tế đủ điều kiện theo quy định của Bộ y tế (trong vòng 12 tháng)
√ Lý lịch tư pháp của người nước ngoài cấp tại nước ngoài (Được cấp không quá 06 tháng)
√ Phiếu lý lịch tư pháp cấp tại nước ngoài: phiếu lý lịch tư pháp cấp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
√ Phiếu lý lịch tư pháp cấp tại Việt Nam: Nếu người lao động có xác nhận tạm trú tại Việt Nam và đang cư trú tại Việt Nam có thể xin cấp phiếu lý lịch tư pháp tại Sở Tư pháp nơi người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam
√ Văn bản thông báo xác nhận vị trí công việc/ kinh nghiệm làm việc sử dụng người lao động nước ngoài
√ Bản sao công chứng hộ chiếu và visa của người nước ngoài.
√ 02 ảnh mầu, kích thước 4×6, phông nền trắng, không đeo kính.
Bằng đại học trở lên hoặc tương đương
Xác nhận kinh nghiệm làm việc trên 3 năm kinh nghiệm làm việc trong chuyên ngành được đào tạo phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam
Văn bản xác nhận, chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành đối với một số trường hợp
*Nếu hình thức Di chuyển nội bộ từ công ty mẹ sang thì cần bổ sung: Quyết định bổ nhiệm + Kinh nghiệm làm việc tại công ty mẹ trên 12 tháng liên tục đến hiện tại
Văn bản xác nhận Người lao động được đào tạo chuyên ngành kỹ thuật hoặc chuyên ngành khác ít nhất 01 năm và làm việc ít nhất 03 năm trong chuyên ngành được đào tạo Hoặc có ít nhất 5 năm kinh nghiệm làm công việc phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.
Ít nhất 40 ngày làm việc trước ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc, người sử dụng lao động phải nộp bộ hồ sơ xin cấp giấy phép lao động tại Sở Lao động, Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc.
Thời gian cấp giấy phép lao động là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động.
Trong vòng 5 ngày này, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài theo mẫu do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định. Trường hợp không cấp giấy phép lao động thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Như vậy, thủ tục xin Giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam, người sử dụng lao động cũng như người lao động cần thực hiện khá nhiều thủ tục hành chính cũng như phải chuẩn bị khá nhiều giấy tờ phức tạp. Việc này sẽ gây khó khăn cho nhiều người sử dụng lao động cũng như người lao động do mỗi thủ tục hoặc mỗi loại giấy tờ lại có những quy định chuẩn bị riêng mà không phải ai cũng nắm rõ. Vì những lý do này, nhiều người đã lựa chọn sử dụng dịch vụ xin giấy phép lao động của HỘ CHIẾU VISA Á CHÂU để được bảo toàn thời gian và công sức.
Theo quy định tại Điều 10 Nghị định 152/2020/NĐ-CP, thời hạn của giấy phép lao động được cấp theo thời hạn của một trong các trường hợp sau đây nhưng không quá 02 năm:
√ Thời hạn của hợp đồng lao động dự kiến sẽ ký kết;
√ Thời hạn của bên nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam;
√ Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài;
√ Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài;
√ Thời hạn nêu trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ;
√ Thời hạn đã được xác định trong giấy chứng nhận của tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;
√ Thời hạn trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ đó;
√ Thời hạn trong văn bản chứng minh người lao động nước ngoài được tham gia vào hoạt động của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam.
√ Xử phạt nếu người nước ngoài không có giấy phép lao động
Nếu người nước ngoài không có giấy phép lao động làm việc tại các doanh nghiệp tại Việt Nam, thì cả người lao động và doanh nghiệp đều bị xử phạt.